Tính thuế công ty TNHH ra sao?

16:30 06/11/2019

Hi vọng bài viết đã giúp bạn hiểu về vấn đề thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu bạn có bất kì thắc mắc gì, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thêm.

Thuế là một trong những vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm nhất, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của họ. Vậy công ty trách nhiệm hữu hạn cần phải nộp những loại thuế phí gì? Dưới đây là những tư vấn của luật sư chúng tôi. 

1/ Công ty TNHH phải nộp loại thuế gì?

a/ Thuế môn bài

Thuế môn bài là thuế mỗi năm doanh nghiệp phải đóng. Với công ty TNHH thì phải đóng trong tháng đầu tiên khi đăng kí kinh doanh. Tùy vào mức vốn đăng ký mà chia ra làm 4 bậc đóng thuế môn bài. 

Bậc thuế môn bài

Vốn đăng ký

Mức thuế môn bài

Bậc 1

> 10 tỷ

3.000.000 VNĐ

Bậc 2

5-10 tỷ

2.000.000 VNĐ

Bậc 3

2-5 tỷ

1.500.000 VNĐ

Bậc 4

< 2 tỷ

1.000.000 VNĐ

Công ty TNHH, công ty tư nhân, cổ phần hay công ty liên doanh trả thuế căn cứ theo số vốn đăng ký trong dấu đăng ký doanh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

b/ Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu. Thuế này thu dựa trên hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mức thuế hiện hành năm 2019 là 20%. Với các doanh nghiệp có hoạt động khai thác dầu khí thì thuế từ 32%-50%. Các doanh nghiệp khai thác mỏ tài nguyên hiếm thì thuế suất là 50%.

c/ Thuế giá trị gia tăng

Có 3 mức thuế VAT tùy thuộc vào mặt hàng kinh doanh. 

Mức thuế

Loại hàng hóa, dịch vụ

0%

Hàng hoá xuất khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Xuất khẩu phần mềm

Dịch vụ cho công ty hoạt động trong khu chế xuất

Hàng hoá do nhà thầu phụ sản xuất, hàng của một doanh nghiệp đầu tư nước ngoài bán cho khách hàng là người nước ngoài nhưng giao nhận tại Việt Nam

Các hoạt động xây lắp cho các dự án xây dựng nước ngoài

5%

Than, máy móc, sản phẩm luyện kim, khuôn đúc

Hoá chất, máy tính và linh kiện, chất nổ, săm lốp, que hàn, dịch vụ xây lắp, dịch vụ sửa chữa thiết bị

Dịch vụ đăng ký phương tiện giao thông vận tải, các sản phẩm xi măng công nghiệp, nhựa thông, đường, mía, nước uống

Phân bón, thuốc trừ sâu, thiết bị y tế, dược phẩm

đồ chơi, sản phẩm nông lâm nghiệp chưa qua chế biên, máy tính và đĩa vi tính

10%

Bất kỳ loại hàng hoá và dịch vụ nào không bao gồm trong hai mức thuế nói trên

d/ Thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất khẩu chỉ đánh vào một số mặt hàng, chủ yếu là tài nguyên thiên nhiên như gạo, khoáng sản, lâm sản, cá, kim loại phế liệu. Mức thuế này thay đổi theo Quý và tùy vào từng loại hàng mà mức thuế khác nhau.

2/ Quy định và đối tượng nộp thuế 

 

a/ Đối tượng nộp thuế 

Có 4 đối tượng sau:

  • Doanh nghiệp tư nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam

  • Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập tham gia sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực.

  • Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã.

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

b/ Quy định nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập chịu thuế khác

Bước 2: Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế  = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Bước 3: Tính thuế TNDN:

Thuế TNDN phải nộp  = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

Hi vọng bài viết đã giúp bạn hiểu về vấn đề thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu bạn có bất kì thắc mắc gì, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thêm.